Chatbot NTTU

Ý NGHĨA CÁC CON SỐ TRONG VĂN HÓA HÀN QUỐC

한국 문화에서 숫자의 의미

Một trong những nét đặc trưng trong văn hóa của xứ sở kim chi đến từ ý nghĩa các con số. Giống như nhiều nước phương Đông, ở Hàn Quốc có những con số được coi là may mắn nhưng cũng có những con số được xem là “tối kỵ”.

한국 문화의 독특한 특징 중 하나는 숫자에 대한 의미에서 비롯됩니다. 많은 동양 국가들과 마찬가지로 한국에도 행운의 숫자로 여겨지는 숫자가 있는 반면, 불운의 숫자로 여겨지는 숫자도 있습니다.

  1. 1. Số 3

Số 3 được coi là một con số của sự linh thiêng, trường kỳ và hưng thịnh đối với người Hàn Quốc. Trước đây, người Hàn Quốc muốn sinh con trai thường đi cầu  3 vị thần là vị thần sinh nở Sanshin (산신), vị thần chăm sóc trẻ em Chilsung (칠성), và vị thần bảo vệ Dokseong (독성). Người ta cũng tin rằng nếu có một con diều hâu ba đầu canh trước cửa nhà sẽ ngăn chặn được những điều xui xẻo.  Người Hàn hiện đại tin số 7 là số may mắn, nhưng đối với người Hàn xưa thì số 3 là con số mang lại sự dồi dào.

숫자 3은 한국에서 장수와 번영을 상징하는 신성한 숫자로 여겨집니다. 역사적으로 아들을 얻고자 하는 한국인들은 출산의 신 산신, 육아의 신 칠성, 그리고 보호의 신 독성에게 기도를 올렸습니다. 또한 세 개의 머리를 가진 매를 집에 두면 불운을 막을 수 있다고 믿었습니다. 현대 한국인들이 숫자 7을 행운의 숫자로 여기는 반면, 고대 한국인들에게 숫자 3은 풍요를 상징했습니다.

  1. Số 4

Người Hàn Quốc cho rằng số 4 sẽ đem lại những điều không may mắn, Trong tiếng Hàn, số 4 đọc là sa (사) ghép với nhiều từ như ‘sahae’ (사해) có nghĩa là xác chết, ‘samin’ (사민) có nghĩa là những người thuộc tầng lớp lao động xưa, sacheonwang (사천왕) là tứ thiên vương. Vì vậy, để tránh con số này, người Hàn thường sử dụng nhiều cách khác nhau như trong thang máy người ta thay số 4 bằng 3A, 3F… hoặc bằng chữ “F” – viết tắt của từ”Four” (số 4 trong tiếng Anh). Còn ở các tòa nhà công cộng, phòng tang lễ, bệnh viện… tầng số 4 và phòng 4 thường được bỏ qua.

한국인들은 숫자 4가 불길하다고 믿습니다. 한국어에서 숫자 4는 “사”로 발음되는데, 이 발음은 “사해”(시체), “사민”(과거 서민), “사천왕”(사천왕) 등 여러 단어와 결합됩니다. 따라서 한국인들은 이 숫자를 피하기 위해 엘리베이터에서 4 대신 3A, 3F 등으로 표기하거나, 영어 숫자 4의 줄임말인 “F”를 사용하는 등 다양한 방법을 사용합니다. 또한 공공건물, 장례식장, 병원 등에서는 4층이나 4호실을 아예 생략하는 경우가 많습니다.

  1. Số 5

Con số 5 là con số hoàn chỉnh trong tâm thức người Hàn Quốc vì số 5 là sự cân bằng âm dương. Ví dụ: 5 màu cơ bản là xanh – đỏ – vàng – trắng – đen, 5 vị là vị mặn – đắng – ngọt – chua – cay, 5 giác quan là thị giác – thính giác – khứu giác – vị giác – xúc giác.

한국인의 정신세계에서 숫자 5는 음양의 균형을 상징하기 때문에 완전함을 의미합니다. 예를 들어, 오색은 파란색, 빨간색, 노란색, 흰색, 검은색이고, 오미는 짠맛, 쓴맛, 단맛, 신맛, 매운맛이며, 오감은 시각, 청각, 후각, 미각, 촉각입니다.

  1. Số 7

Số 7 được coi là con số mang lại sự may mắn và rất được ưa chuộng ở Hàn Quốc. Là một đất nước mà phần lớn dân số theo đạo Phật, số 7 có ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống tâm linh của người Hàn. Theo Phật giáo, một người sẽ phải tái sinh 7 lần trước khi được vào cõi Niết Bàn. Bên cạnh đó văn hóa tặng quà của người Hàn Quốc cũng gắn liền với số 7, hầu hết khi tặng quà người Hàn sẽ chọn số 3 hoặc số 7 và tránh chọn số 4.

숫자 7은 행운의 숫자로 여겨지며 한국에서 매우 선호됩니다. 인구의 대다수가 불교를 믿는 나라에서 숫자 7은 한국인의 정신적 삶에 중요한 의미를 지닙니다. 불교에 따르면 사람은 열반에 이르기 전에 일곱 번 환생해야 합니다. 또한 한국의 선물 문화 역시 숫자 7과 밀접한 관련이 있습니다. 대부분의 한국인은 3이나 7로 시작하는 숫자를 선물로 고르고 4로 시작하는 숫자는 피하는 경향이 있습니다.

  1. Số 9

Số 9 được sử dụng như một con số chứa đầy năng lượng và được sử dụng với nghĩa là chiều cao (높다), chiều sâu (깊다), chiều dài (길다), nhiều (많다). Ví dụ: ‘Gucheon’ (구천) có nghĩa là bầu trời cao, ‘Gujung’ (구중) có nghĩa là cung điện nơi nhà vua ở, ‘Gumiho’ (구미호) có nghĩa là cáo chín đuôi, ‘Guryonggang’ (구룡강) là một con sông có chiều dài 119 km.

  1. Số 13

Giống như số 4, không chỉ các nước phương Tây mà đa phần các quốc gia đều không ưa chuộng số 13 bởi nó được coi là con số không may mắn. Người Hàn Quốc kiêng tụ tập ăn uống mà có 13 người. Một số nơi, thang máy cũng không có con số 13 mà thay bởi các ký tự khác tương tự như trường hợp của số 4.

숫자 4와 마찬가지로, 서양 국가뿐 아니라 대부분의 국가에서 숫자 13은 불길하다고 여겨져 꺼려집니다. 한국에서는 13명이 모이는 식사 자리를 피하는 경향이 있습니다. 일부 지역에서는 엘리베이터 번호판에도 숫자 13 대신 다른 문자를 사용하는 경우가 있는데, 이는 숫자 4의 경우와 유사합니다.

 

Call Now